g8 quy dinh xu phat thue hoa don tu ngay 05 12 2020 01 1

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Thứ năm    |     25/01/2024

Vừa qua, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ký văn bản ban hành nghị định số 125/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Nghị định sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.

2 nhóm đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

1. Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính thì tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Riêng đối với người nộp thuế là tổ chức, các loại hình tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập.
  • Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
  • Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao.
  • Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

 

Các mức xử phạt theo nghị định 125/2020/NĐ-CP

1. Tăng mức xử phạt đối với hành vi thông đồng, bao che người nộp trốn thuế

Theo điều 19 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi thông đồng, bao che người nộp trốn thuế. Cụ thể, mức phạt tối đa đối với cá nhân vi phạm vi phạm là 8.000.000 VNĐ; đối với các tổ chức có hành vi vi phạm, mức phạt tối đa là 16.000.000 VNĐ.

2. Lần đầu trốn thuế có thể bị phạt tiền 03 lần số tiền trốn thuế

Khoản 5 Điều 17 quy định, hành vi trốn thuế có thể bị phạt 03 lần số tiền thuế trốn nếu người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi sau đây có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này.
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này.

 

  • Không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
  • Sử dụng hoá đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
  • Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.
  • Sử dụng hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.
  • Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.

3. Làm mất hóa đơn có thể bị phạt đến 10 triệu đồng

Theo Điều 26 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn sẽ bị xử phạt theo các mức độ sau đây:

  • Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ; làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này.

 

  • Phạt từ 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ với hành vi: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Phạt từ 4.000.000 – 8.000.000 VNĐ đối với một trong các hành vi: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập; làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Phạt từ 5.000.000 – 10.000.000 VNĐ đối với hành vi: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã khai, đã lập, nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ. Trừ trường hợp với hình phạt cảnh cáo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 26 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.

Nguồn: Cổng thông tin điện tử Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao.